Thứ Ba, 28 tháng 4, 2020

The dawn of a start-up company

- Pre-seeding > Seeding > A > B > C > ....
- A seed funding round is all that the founders feel is necessary in order to successfully get their company off the ground; these companies may never engage in a Series A round of funding.
- How to get the final product? All money that I need to reach the final product
+ Hiring people (How many people, company size?)
+ Office
+ Networking; dining
+ Equipment
+ Marketing (later)
+ Website
+ Paperwork

Thứ Tư, 22 tháng 4, 2020

[Review sách] Những người đàn ông không có đàn bà - Haruki Murakami - by harukipedia

- Lái xe/cô gái không nói nhưng hút thuốc nhiều
- Yesterday/nhân viên làm sushi
- Scheherazade/Habara
- Cá mút đá ăn hương
- Những câu truyện trong bụng mẹ
- Đột nhập ở tuổi 14
- Cô gái gù ở Praha/cuộc bạo loạn và nắm cửa bị hỏng
- Quán bar góc phố/rắn/cây liễu và đi đừng dừng lại

[Review sách] Biên niên sử chim vặn dây cót - Haruki Murakami - by harukipedia

Toru Okada
Chim không bay
Giếng không nước và thang dây
Một người vợ bỏ đi - Kumiko 
Tiệm giặt là
Chiếc váy màu xanh dương nhạt
Kano Malta/Creta
Đi xuyên qua tường
Vết thâm trên mặt
Chiến tranh nội Mông giữa Nhật vs Liên Xô (ctr Nga-Nhật lần 2)
Xem mặt thiên hạ giữa phố đông

Thứ Bảy, 18 tháng 4, 2020

Crime vocabularies for IELTS writing

- punishment/castigation (uncountable)/chastisement (uncountable)/deterrent: hình phạt
- Capital punishment/Death penalty: tử hình
- Crime rate: tỉ lệ phạm tội “The reduction of the crime rate is the main goal for lawmakers.
- To commit a crime: phạm tội
- Prison sentence: Hình phạt tù
- A criminal record: 
- Loss of freedom: Mất tự do “Loss of freedom is a punishment that offenders have to face when they go to jail.”
- White-collar crime: Crimes committed by “office works”, for example, fraud.
- Be put on probation: Bị đặt dưới sự quản chế. “Sometimes first-time offenders are not imprisoned but are put on probation for a set period of time to ensure their good behaviour.”
- Social isolation: Cách ly khỏi xã hội
- A violent criminal
- Criminals/offenders/wrongdoers/lawbreakers/convicts/felon
- First-time offenders
- Motive for crime: Động cơ phạm tội. ” A desire for revenge on his wife is a motive for his crime as murder. “
- Turn to a career of crime: trở thành tội phạm
- To be imprisoned: Bị bỏ tù
- Easy money: tiền pham pháp
- Break the law/Engage in unlawful activities/illegal activities: làm điều phạm pháp
- To resort a crime: phạm tội vì bước đường cùng. “After losing all money from the game, the men resorted to crime to get easy money.”
- Soaring crime rates: tỉ lệ tội phạm gia tăng
- To re-offend: Tái phạm tội
- Rehabilitated prisoners: Tội phạm hòa lương
- To send sbd to prison/To put sbd in jail

Tourism vocabularies in IELTS writing


  • travel abroad/wish to travel/go travelling
  • wanderlust: a strong desire to travel
  • travel agency
  • holiday destination
  • dream holiday/holiday of a lifetime
  • go on/take a holiday
  • excursion: a short journey or trip usually made for pleasure
  • go on/make an excursion
  • arrange/organize an excursion/an excursion to somewhere
  • layover: a stopping place on a journey: a layover in (somewhere)
  • accommodation
  • breathtaking view: a beautiful view = spectacular landscapes
  • go sightseeing
  • itinerary: a planned journey or route of a person's travel
  • tourist trap: a place where many tourist visit
  • impair the local environment: Many tourists throw rubbish into the water, which can significantly impair the local environment
  • spend quality time with family and friends
  • affordable destinations/travel
  • do as the locals do
  • around the world
  • exotic destination: not a tourist trap

Thứ Năm, 16 tháng 4, 2020

Education vocabularies in IELTS writing

  • vocational training: đào tạo nghề
  • enter university = go to university = enroll in college = register for college = vào trường ĐH
  • get/achieve/obtain/acquire higher academic results = đạt kqua học tập tốt hơn
  • extracurricular/outdoor activities = hoạt động ngoại khóa
  • perceive/learn a wide range of skills = học được nhiều kỹ năng
  • a reservoir of knowledge = một bể kiến thức 
  • encourage/stimulate independent learning = khuyến khích tự học
  • apathetic parents = cha mẹ vô tâm / parent apathy: sự vô tâm của cha mẹ
  • improve educational outcomes = cải thiện đầu ra cho giáo dục
  • theoretical knowledge >< practical/working experience
  • To pursue tertiary education/To access to tertiary education: Tiếp cận giáo dục đại học
  • To offer students comprehensive education/To provide students with ...: cung cấp GD toàn diện
  • To obtain/possess formal qualifications: Đạt được bằng cấp đại học
  • A knowledge-based society/economy: Xã hội/nền KT dựa trên kiến thức
  • To open the door to better career prospects: Mở rộng cơ hội nghề nghiệp
  • To give favorable conditions to do STH
  • To facilitate online/distance learning: Tạo điều kiện học tập từ xa
  • To integrate technology into classroom learning = Tích hợp công nghệ vào học tập
  • matriculants/matriculation: người trúng tuyển/sự trúng tuyển: thousands of matriculants gain access to higher education

Chủ Nhật, 12 tháng 4, 2020

The shits always confound me in GRE quant


  • Intergers 

- factor hay divisor của 1 số là các số cấu thành nên số đó từ phép nhân. Ví dụ 1 2 4 5 10 và các giá trị âm tương ứng là các factors của 20
- 20 là divisible bởi từng factor của nó
- multiple: multiple của 1 số x là các số nguyên có dạng n.x với. Ví dụ 20 là multiple của từng factor/divisor của nó. Multiple của 20 là các số 20, 40, 60, 80 v.v...
- 1 là multiple của chính nó và -1
- prime number là các số nguyên chỉ chia hết cho nó và 1 nghĩa là factor của 1 số prime x là x -x 1 -1. Số prime là các số nguyên dương >= 2
- 0 là multiple của tất cả các số, và 0 là factor của duy nhất chính nó
- Least common multiple của 2 số dương không âm là multiple nhỏ nhất của 2 số đó. Ví dụ LCM của 3 và 4 là 12.
- The greatest common factor (divisor) của hai số dương không âm đó là số lớn nhất mà là factor của cả 2 số. Ví dụ 12 và 15 thì the greatest common factor của chúng là 3.
- Không một phép chia không chia hết ví dụ số c chia bởi d (d không phải là 1 divisor của c), khi đó quotient là phần nguyên và remainder là phần dư. Ví dụ 13/5 thì quotient là 2 là 3 là remainder.
- Ta lưu ý rằng remainder luôn lớn hơn hoặc bằng 0, do đó trong phép chia của số âm ví dụ -25/3 thì quotient là -9 và remainder là 2.
- Prime factorization: Là khi ta sử dụng các factor là số prime (prime factor) để biểu diễn 1 số nguyên lớn hơn 1. ví dụ 12 = 2.2.3 = (2)^2.3
- Các số dương lớn hơn 1 mà không phải số nguyên tố gọi là hợp số (not prime number => composite number). Ví dụ như 4 6 8 9 10 12 14 15 16 18
- số 0 được gọi là neutral integer, không phải nguyên âm cũng ko phải nguyên dương


  • Fractions
- Là số có dạng c/d (phân số) trong đó c là numerator và d gọi là denominator 
- mixed numbers là số có dạng cả nguyên và fraction ví dụ 8(1/2)
- nghịch đảo phân số reciprocal
- square root: căn bậc 2, cube root: căn bậc 3, fourth root: căn bậc 4
  • Decimal
- 1 số thập phân phải terminate ví dụ 0.25 hoặc repeat ví dụ như số (1/3)=0.33333... Ngoài ra nếu 1 số thập phân k terminate cũng k repeat được gọi là irrational number.
- Triangle inequality: |s+t| < |s| + |t|